Thông số kỹ thuật
| RM-DLPA022-7 | ||
| Thông số | Thông số kỹ thuật | Đơn vị |
| Dải tần số | 0,2-2 | GHz |
| Nhận được | 7 Loại. | dBi |
| VSWR | 2 Loại. |
|
| Phân cực | Phân cực tuyến tính kép |
|
| Cách ly cổng | 38 Loại. | dB |
| Đi qua- cựcIsự cô lập | 40 Loại. | dB |
| Đầu nối | N-Nữ |
|
| Kích thước (Dài*Rộng*Cao) | 1067*879.3*879.3(±5) | mm |
| Cân nặng | 2.014 | kg |
| Công suất xử lý trung bình | 300 | W |
| Công suất xử lý, đỉnh | 500 | W |
Ăng-ten logarit tuần hoàn phân cực kép là một loại ăng-ten logarit tuần hoàn tiên tiến có khả năng phát xạ và thu nhận đồng thời hoặc có chọn lọc hai phân cực vuông góc với nhau—thường là hai phân cực tuyến tính như dọc và ngang—trong cùng một cấu trúc ăng-ten.
Thiết kế cấu trúc của nó thường bao gồm hai bộ phần tử bức xạ logarit tuần hoàn được sắp xếp xen kẽ (ví dụ: hai LPDA giao nhau ở góc 90 độ) hoặc một cấu trúc bức xạ chung với hai mạng cấp nguồn độc lập. Mỗi mạng cấp nguồn chịu trách nhiệm kích thích một phân cực, và sự cách ly cao giữa các cổng này là rất quan trọng để ngăn ngừa nhiễu tín hiệu.
Ưu điểm chính của loại anten này là sự kết hợp giữa đặc tính băng thông rộng của anten log-chu kỳ truyền thống với khả năng phân cực kép. Khả năng này cho phép tận dụng hiệu quả các hiệu ứng đa đường truyền và tạo ra sự đa dạng phân cực, từ đó tăng dung lượng kênh và cải thiện độ tin cậy của liên kết truyền thông. Nó được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông hiện đại (như MIMO), anten trạm gốc, thử nghiệm EMC và các phép đo khoa học.
-
thêm+Ăng-ten kèn có độ khuếch đại tiêu chuẩn 25dBi (độ khuếch đại điển hình), 14....
-
thêm+Ăng-ten hình nón phân cực kép 20 dBi điển hình....
-
thêm+Ăng-ten dạng loa lượn sóng, độ lợi điển hình 16dBi, 12.4-1...
-
thêm+Ăng-ten đầu dò dẫn sóng hai rãnh 5 dBi điển hình...
-
thêm+Ăng-ten kèn khuếch đại tiêu chuẩn 25dBi Độ khuếch đại điển hình, 33-...
-
thêm+Ăng-ten kèn khuếch đại tiêu chuẩn 15dBi Độ khuếch đại điển hình, 11....









